Lốp công trình, lop o to

lop xe nang, lop o to

lop xe tai

lop o to

lop du lich
HOTLINE : 09.3434.6679 - 0436.34.32.53
DANH MỤC SẢN PHẨM
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Tư vấn:
Bán hàng:
Kỹ thuật:
Phòng KD
0936.88.55.28-093.434.6679-096.556.1977-0904.10.78.88
HÌNH ẢNH QUẢNG CÁO
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Online : 19
Visit : 577980
TIN TỨC
Cấu tạo của lốp xe

Thông thường người ta chẳng mấy quan tâm tới lốp xe bởi cho rằng nó không quan trọng. Người nào kỹ tính thì thường xuyên xem xét độ căng của lốp, nếu không thì chỉ dòm tới cái lốp khi xe xịt lốp hay nổ lốp. Ngay cả khi phải thay lốp người ta cũng chỉ nghĩ tới giá cả chứ ít tìm hiểu xem cấu tạo của lốp ra sao. Hiểu biết về lốp xe và cách chăm sóc lốp xe sẽ giúo bạn yên tâm hơn mỗi khi sử dụng chiếc xe yêu quý của mình.

Thực ra, lốp xe là một bộ phận không thể thiếu của chiếc xe, do đó đòi hỏi người sử dụng cần phải có chút kiến thức nhất định và chăm sóc nó hàng ngày. Nếu không, rất có thể một buổi sáng nào đó, bạn sẽ gặp rắc rối khi thấy lốp xe đã xịt từ bao giờ. Nguy hiểm hơn, khi đang chạy với tận tốc cao mà xe lại nổ lốp thì thật khó tưởng tượng điều tồi gì có thể xảy ra với người sử dụng.

Thành phần cấu tạo của lốp

Tất cả mọi loại vỏ lốp đều có những yếu tố chung trong thành phần cấu tạo như sau:
Bead (vành trong): Là vòng dây thép chạy quanh chu vi nhỏ của lốp, để giữ cho vỏ gắn vào niền bánh xe, đồng thời giúp cho vỏ cứng cáp hơn.
Casing: Là phần dây gai nằm bên trong, giúp tạo hình cho lốp khi được bơm đầy không khí.
Belts: Là phần sợi thép chạy quanh lốp xe. Trước đây, belts được làm bằng dây gai (cotton), dần dần được thay bằng các chất liệu khác - như sợi thuỷ tinh, nilon và polyester - để tăng cường độ bền cho lốp, nhưng nay đã được thay cả bằng sợi thép (steel), chính vì thế chúng ta thường thấy chữ “steel-belted” ghi trên thành lốp. Phần lớn do cấu tạo của lớp này mà người ta đặt tên lốp là loại nào, và đồng thời, xác định giá cả của lốp.
Treads: Bề mặt bên ngoài, có những đường ren xiên ngang tiếp xúc với mặt đường. Cấu hình đường xiên là để tăng cường độ bám đường. Nhờ đó, xe có thể lướt đi an toàn trong nhiều điều kiện đường sá - khi bẻ cua, hoặc chạy trên mặt đường trơn ướt... Vì tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, nên Treads là phần lốp mau mòn nhất. Ðây là chuyện không thể tránh được. Tuy nhiên, có những cách giúp chúng ta điều chỉnh để lốp mòn đều, và nhờ đó gia tăng tuổi thọ của lốp.

Những thông số trên lốp xe

Ðể có thể đánh giá đúng mức được giá trị lốp xe, chúng ta nên hiểu ý nghĩa của những ký hiệu ghi trên lốp xe. Mỗi ký hiệu đều truyền đạt một thứ thông tin riêng về giá trị của chiếc lốp.
Lấy thí dụ một cái lốp với hàng ký hiệu P 205/55 R 16 88V. Chúng ta phải hiểu như thế nào?
P: Loại xe
Chữ xuất hiện đầu tiên cho ta biết lốp này được dùng cho loại xe nào. Chữ P ở đây là viết tắt của chữ “Passenger”, nghĩa là lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”, tức loại xe hơi nhỏ chúng ta vẫn lái đi làm hàng ngày. Xin đừng hiểu lầm với loại xe chở khách trong thương mại (xe bus, xe khách). Nếu chữ khởi đầu là LT, thì đây là lốp dùng cho Light Truck (xe tải nhẹ). Nếu là chữ T (temporary), đây là lốp dùng tạm thời, hay còn gọi bánh sơ cua (Spare Tire)
205: Chiều rộng lốp
Con số 205 tiếp theo chỉ chiều rộng của lốp, đo từ vách này tới vách kia (mm). Chiều rộng lốp phải tương ứng với chiều rộng của vành niền.
55: Tỷ lệ rộng/cao
Tiếp đó, con số 55 đằng sau vạch xiên chỉ tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều cao của lốp (chiều cao của thành lốp, chứ không phải đường kính lốp). Trong thí dụ trên đây, chiều cao của thành lốp bằng 55% chiều rộng.
R: Cấu trúc của lốp
Chữ cái R ở đây cho ta biết lốp được làm như thế nào. Trong thí dụ ở đây, chữ R cho biết đây là loại lốp Radial. Hầu hết các loại lốp ngày nay đều là Steel-belted Radial, nghĩa là lớp lưới làm bằng thép (steel) chạy vòng quanh bánh xe (radial). Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E, nhưng các loại lốp này hiện nay không còn phổ thông trên thị trường.
16: Ðường kính bánh xe
Con số kế tiếp trong ký hiệu P 205/55 R 16 88V là 16, chỉ đường kính của niền bánh xe (inch). Thí dụ trên đây cho biết, lốp xe được chế tạo thích hợp với loại niền đường kính 16 inch.

 

Trọng tải

Ký hiệu trên các lốp phổ thông chỉ có đến số đường kính là hết. Nhưng nhiều loại lốp khác còn có thêm một vài con số nữa, chẳng hạn như cái lốp trong thí dụ trên đây: P 205/55 R 16 88V
Theo sau con số chỉ đường kính là chỉ số trọng tải, nghĩa là trọng lượng tối đa mà lốp có thể tải khi được bơm tối đa.Tra bảng để biết được chỉ số này tương đương với một trọng lượng bao nhiêu trong thực tế. Trong thí dụ trên đây - P 205/55 R 16 88V - chúng ta có 88, tương đương với trọng tải tối đa là 560kg.
Chỉ số trọng tải của hầu hết các loại xe hơi thông thường là từ 75 tới 105, tương tương 378,75-925 kg

Chỉ số trọng tải thường đi chung với sự phân hạng vận tốc:
Phân hạng vận tốc:

Theo sau chỉ số trọng tải là phân hạng vận tốc. Số liệu này - được biểu thị bằng một mẫu tự - chỉ mức vận tốc tối đa mà lốp có thể chịu đựng được. Thường chỉ có các loại lốp xe đua mới có số liệu phân hạng này mà thôi. Trong thí dụ trên đây - P 205/55 R 16 88V - chúng ta thấy ký hiệu đó là V, tương ứng với vận tốc tối đa 240km/h. Mẫu tự càng về cuối bảng chữ cái, vận tốc nó biểu thị càng cao.

Như vậy, nếu phân hạng vận tốc thấp, mà tài xế lại thường chạy ở vận tốc cao, lốp xe đương nhiên sẽ mau mòn. Như trên đã nói, không phải lốp xe nào cũng được phân hạng vận tốc. Nhưng nếu lốp xe nguyên thủy của bạn có phân hạng như vậy, thì khi thay lốp mới cũng phải thay bằng một lốp có phân hạng vận tốc. Sau đây là các mẫu tự trong bảng phân hạng và mức vận tốc tối đa tương ứng với từng mẫu tự:

 

      Kí hiệu   Vận tốc tối đa
       (km/h)
      Kí hiệu   Vận tốc tối đa
      (km/h) 
        F
       G
       J 
       K
       L
       M
       N
       P    
         80
         90
       100
       110
       120
       130
       140
       150
    
         Q
         R
         S
         T
         U
         H
         V
         Z
        160
        170
        180
        190
        200
        210
        240
      >240


Những biểu thị khác

Ngoài những chữ lớn, nổi được in trên thành lốp, còn có những thông tin khác, ghi chữ nhỏ hơn để biểu thị sức chịu nhiệt, độ bám đường...
Uniform Tire Quality Grades: kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành.
Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100. Giả sử lốp xe được xếp 400, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 4 lần. Tuy nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một nhãn hiệu.
Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là tồi nhất.
Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là tồi nhất. 
M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.
Maximum load: trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.
Maximum Inflation Pressure: Thông số quy định áp lực hơi tối đa.

Lưu ý:

* Hãy luôn luôn ghi nhớ các thông số trên để lựa chọn đúng chiếc lốp cho xe của bạn.
* Hãy thường xuyên kiểm tra bề mặt lốp và lưu ý kiểm tra xem có vết cắt và loại bỏ các viên sỏi đá dính vào gai lốp. Luôn giữ cho lốp xe ở áp lực hơi phù hợp.
* Nên thay lốp mới khi độ sâu của gai lốp dưới 0,8 millimet.
* Lốp xe máy là bộ phận quan trọng, nên việc lựa chọn loại lốp chất lượng cao, phù hợp với xe của mình sẽ giúp cho chiếc xe luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất.

 
Theo Nhathongthai
Các bài viết liên quan khác
 

 

 

Công TY CP TM & DV Duy Trang

Số 483 Tam Trinh – Hoàng Mai –HN

ĐT: 09 6556 1977 - 09 3434 6679

Tell/Fax: 04.3634.3253-04.6686 0474

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
                       TKNH: CTY CP TM & DV Duy Trang
                    Số TK: 03501010005306
                    Tại NHTM CP Hàng Hải – PGD Nam Hà Nội